Trang chủ
Hotline bán hàng 24/7: 0919 5050 75

4367. VINFADIN LP40 (Famotidin 40mg; Hộp 5 lọ BĐK + 5 ống nước cất tiêm 10 ml, Thùng 30h) Vinphaco (Hoá đơn bán lẻ)

Giá bán:
5.0
  • 85,000đ/ống
LIÊN HỆ MUA HÀNG
THÔNG TIN SẢN PHẨM
  • Tình trạng HH Còn hàng
  • Đơn vị tính Hộp
LIÊN HỆ
  • Mobile: 0919 5050 75
  • Địa Chỉ:
  • Email: thuocchuan2023@gmail.com
CHI TIẾT SẢN PHẨM

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (Vinphaco)

Số đăng ký: VD-34791-20

Thành phần:

Famotidin 40mg

Chỉ định:

- Loét dạ dày, tá tràng.
- Dự phòng tái phát loét.
- Trạng thái tăng tiết dịch trong hội chứng Zollinger-Ellison.
- Viêm thực quản do hồi lưu.

Liều lượng - Cách dùng

- Trường hợp nặng 20 mg/12 giờ.
- Hội chứng Zollinger-Ellison 20 mg, IV mỗi 6 giờ. Liều duy nhất tối đa tiêm IV: 20 mg.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn với thành phần thuốc.
- Phụ nữ có thai, cho con bú.

Tác dụng phụ:

Sốt cao, nhức đầu, mệt, tiêu chảy hoặc táo bón, phản ứng dị ứng, loạn nhịp tim.

Chú ý đề phòng:

Thương tổn gan, loại trừ u ác tính, suy thận.

Liều lượng - cách dùng:

*Viên nén:
Loét dạ dày và tá tràng:
40mg một lần/ngày lúc đi ngủ, hoặc 20mg mỗi lần, uống 2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối). Thời gian điều trị là 4-8 tuần.
Dự phòng tái phát:
Uống 20mg một lần/ngày, lúc đi ngủ tối.
Trào ngược dạ dày-thực quản:
Mỗi lần uống 20mg, 2lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối) trong 6 tuần, nếu có thêm viêm thực quản uống 20-40mg mỗi lần, dùng 2lần/ngày và kéo dài trong 12 tuần.
Hội chứng Zollinger- Ellison:
Liều lượng tùy theo từng cá thể, thông thường liều khởi đầu là cứ mỗi 6 giờ thì uống một lần 20mg.
Dùng liên tục theo đòi hỏi lâm sàng.
Trong gây mê để dự phòng chứng hít acid:
Uống 40mg vào buổi tối trước ngày phẫu thuật hay vào buổi sáng của ngày phẫu thuật.
*Thuốc tiêm:
Chỉ dùng trong các trường hợp trầm trọng, hoặc khi người bệnh không thể uống.
Liều thông thường là mỗi lần 20mg, tiêm tĩnh mạch 2lần/ngày (mỗi 12 giờ tiêm một lần).
Hội chứng Zollinger- Ellison:
Liều khởi đầu là 20mg tiêm tĩnh mạch, mỗi 6 giờ tiêm một lần, sau đó liều lượng tùy thuộc vào lượng acid tiết ra và tình trạng lâm sàng của người bệnh.
Trong gây mê dự phòng chứng hít acid:
Tiêm tĩnh mạch 20mg vào buổi sáng trong ngày phẫu thuật hay tối thiểu là 2 giờ trước khi phẫu thuật.
Liều tiêm tĩnh mạch đơn không thể cao hơn 20mg. Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch, nên pha thuốc trong 5-10ml dung dịch nước muối sinh lý (ống dung môi), sau đó tiêm chậm (tối thiểu là trong 2 phút). Nếu truyền dịch, nên pha thuốc trong 100ml dung dịch glucose 5% và truyền trong 15-30 phút. Chỉ pha dung dịch ngay trước khi dùng. Chỉ dùng dung dịch không màu và trong. Dung dịch đã pha sẽ bền trong ít nhất 24 giờ ở nhiệt độ 25 độ C.
Trong suy thận:
Nếu độ thanh thải creatinine < 30ml/phút (creatinine huyết tương > 3mg/100ml), thì liều hàng ngày nên giảm xuống 20mg hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các liều lên 36-48 giờ với cả viên nén và thuốc tiêm.

Chống chỉ định :

Quá mẫn cảm với hoạt chất, mang thai, thời kỳ cho con bú.
Chống chỉ định với trẻ em vì thiếu các kinh nghiệm cho lứa tuổi này.

Tác dụng phụ

Hiếm gặp thân nhiệt cao, nhức đầu, mệt mỏi, tiêu chảy hoặc táo bón, dị ứng, loạn nhịp tim, vàng da ứ mật, tăng transaminase huyết tương, biếng ăn, nôn, buồn nôn, khô miệng. Rất hiếm khi mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đau cơ, đau khớp, rối loạn tâm thần nhất thời, co thắt phế quản, rụng tóc, trứng cá, ngứa, da khô, ù tai, thay đổi vị giác.
Có thể kích ứng thoáng qua tại chỗ tiêm.

Gọi ngay
Chat với chung tôi qua Messenger
Chat với chung tôi qua Zalo
Để lại lời nhắn cho chung tôi