3050. Nhóm C - Clorpheniramin 4Mg (Clopheniramin Maleat: 4mg)

Quy cách: Thùng 120 Hộp; Hộp 10 Vỉ; Vỉ 10 Viên
Viên Nang Cứng, Vỉ Bấm
Nhà sản xuất: Quảng Bình (Việt Nam)
Còn hàng
Đơn vị tính: Hộp

1. Thành phần

- Hoạt chất: Clorpheniramin maleat 4mg.

- Tá dược: Màu quinolin, lactose, tinh bột sắn, aerosil, magnesi stearat, talc, gelatin vừa đủ 1 viên.

2. Công dụng (Chỉ định)

- Viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, sổ mũi.

- Các triệu chứng dị ứng khác như: mày đay, viêm da tiếp xúc, ngứa, dị ứng do thức ăn, côn trùng cắn đốt, viêm kết mạc dị ứng, phù Quincke.

3. Cách dùng - Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên, lúc đi ngủ, không quá 6 viên/ngày.

Người cao tuổi: Dùng 4mg, chia 2 lần/ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

- Quá liều

Liều gây chết của Clorpheniramin khoảng 25 - 50mg/kg thể trọng.

Biểu hiện của quá liều: an thần, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.

Cách xử trí: rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro Ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch Diazepam hoặc Phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.

4. Chống chỉ định

Mẫn cảm với Clorpheniramin và bất cứ thành phần nào của thuốc. Tăng nhãn áp góc đóng. Bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt. Tắc cổ bàng quang. Loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng. Người bệnh đang lên cơn hen cấp. Phụ nữ đang cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng. Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxydase trong vòng 14 ngày.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình

 Số đăng ký: VD-22993-15