3394. Nhóm C - Α-Chymotrypsin (Alpha chymotrypsin 21 microkatals: 4.2mg)

Quy cách: Thùng 197 Hộp; Hộp 3 Vỉ; Vỉ 10 Viên
Viên nén bao phim, Vỉ bấm
Nhà sản xuất: Bidiphar (Việt Nam)
Còn hàng
Đơn vị tính: Hộp

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Số đăng ký: VD-22580-15

Thành phần của thuốc α - Chymotrypsin 4200IU

α - Chymotrypsin 4.200 IU.

Tá dược vđ 1 viên nén. (Tá dược: Mannitol, Mg.Stearat, Menthol, Aspartam, Lactose, PEG 6000, Kollidon VA 64, Cồn (*), Nước tinh khiết (*), Aerosil).

Dạng bào chế thuốc

Viên nén.

Công dụng - Chỉ định của α - Chymotrypsin 4200IU

Điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.

Chống chỉ định của α - Chymotrypsin 4200IU

Quá mẫn với chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng - Cách dùng α - Chymotrypsin 4200IU

Liều dùng:

Uống 2 viên /lần x 3 - 4 lần/ngày. - Hoặc ngậm dưới lưỡi 4 - 6 viên/ngày, chia làm nhiều lần.

Cách dùng: Phải để viên nén tan dần dưới lưỡi.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng α - Chymotrypsin 4200IU

Do bản chất là một protein ngoại lai, cần chú ý thuốc có thể gây ra những triệu chứng do quá mẫn.

Tác dụng phụ của α - Chymotrypsin 4200IU

Dùng đường uống chưa thấy tác dụng không mong muốn nào ghi trong các tài liệu.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

Chưa tìm thấy tài liệu nào ghi nhận có vấn đề xảy ra trên phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc

Chưa tìm thấy tài liệu tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo.

Quên liều thuốc và cách xử trí

Dùng ngay khi nhớ, không dùng quá gần liều kế tiếp. Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.

Quá liều thuốc và cách xử trí

Không dùng quá liều thuốc quy định. Nếu quá liều nên đưa người bệnh đến cơ sở y tế để theo dõi.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.